* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "GIAXAYDUNG.NET", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Báo giá tư vấn giám sát: 0901 999 998

Ngày nay với sự phát triển của CNTT, cùng với đó là sự xuất hiện của các loại hình dịch vụ như: truyền hình cáp, mạng cáp quang, internet cáp quang,… làm gia tăng không ngừng như cầu về băng thông mạng. Cáp quang được dùng trong hệ thống mạng được chia làm hai loại cáp quang thông dụng là cáp quang singlemode và cáp quang multimode. Vậy cách phân biệt cáp quang singlemode và cáp quang multimode như thế nào? Xin mời các bạn theo dõi bài viết sau.

Cáp quang là một loại cáp viễn thông sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu, các sợi quang dùng để truyền tín hiệu được làm từ nhựa hoặc thủy tinh. Do đó, cáp quang rất ít khi bị nhiễu, tốc độ truyền dữ liệu thì cao và khoảng cách truyền đi xa hơn so với cáp đồng.

Tìm hiểu về Mode là gì?
Thuật ngữ Mode được dùng trong cáp sợi quang có nghĩa là tia sáng. Khi lan truyền trong sợi quang, ánh sáng sẽ đi theo rất nhiều đường, mỗi đường có thể được xem như một tia sáng.

Trong các loại cáp quang thì tia sáng lan truyền được chia làm 3 tia:

    Tia High Order Mode là những tia sáng lan truyền trong sợi cáp quang có số lần phản xạ lớn. Thời gian tia sáng lan truyền trong sợi quang từ A đến B lâu hơn so với các tia sáng Low Order Mode.
    Tia Low Order Mode là: những tia sáng lan truyền trong sợi cáp quang có số lần phản xạ ít. Thời gian tia sáng lan truyền trong sợi quang từ A đến B nhanh hơn các tia sáng High Order Mode.
    Tia Axial Mode là: tia sáng lan truyền dọc theo trục trung tâm của sợi cáp quang. Thời gian tia sáng lan truyền trong sợi quang từ A đến B là nhanh nhất.



Các tia sáng High Order, Axial và Lower lan truyền trong sợi quang theo các đường có chiều dài khác nhau. Do dó, các tia sáng được truyền tại một thời điểm với cùng một vận tốc lan truyền đến cuối sợi quang ở những thời điểm khác nhau. Sự chênh lệch về thời gian giữa các tia sáng trong quang được gọi là Dt. Hiện tượng này gọi là hiện tượng tán sắc.
Hiện tượng tán sắc trong cáp quang làm hạn chế băng thông và ảnh hưởng đến việc truyền dữ liệu. Đối với tín hiệu số thì gây ra sự chồng lấp giữa các bit còn đối với tín hiệu tương tự thì làm méo dạng tín hiệu.
Cách phân biệt cáp quang Singlemode và cáp quang Multimode
Bước sóng là khoảng cách giữa hai đỉnh sóng hoặc tổng quát là giữa hai cấu trúc lặp lại của sóng tại một thời điểm nhất định.Trong MM và SM chuẩn bước sóng cho thiết bị mạng chạy cũng khác nhau như:


    Cáp quang Singlemode có các bước sóng chuẩn là: 1310, 1550, 1627. Hiện nảy trong các doanh nghiệp thiết bị SM dùng công nghệ DWM ngoài ra còn sử dụng thêm nhiều bước sóng khác nữa.
    Cáp quang Multimode có các bước sóng chuẩn là: 1300, 850, 780. Hiện nay, các thiết bị mạng ít dùng bước sóng 780.

Hiện nay đa phần cáp quang SM chỉ dùng cho đường trục, ngoài việc giá thành thì yêu cầu công nghệ của cáp SM rất khắt khe và rất khó trong việc thi công – sử dụng. Ngoài ra, do kết cấu lõi SM cho ánh sáng đi theo đường thẳng, mà giá thành chế tạo, độ chính xác cao.
1. Cáp quang Multimode

Đặc điểm của sợi cáp quang Multimode là lan truyền đồng thời cả 3 loại tia sáng (Axial Mode, High Order Mode và Low Order Mode).
Có 2 loại sợi quang Multimode gồm:
- Sợi quang Multimode chiết suất bậc: là sợi quang có lõi đồng nhất có chiết suất là n1 và lớp phản xạ ánh sáng xung quanh lõi có chiết suất n2 (n2 < n1)
Sợi quang Multimode chiết suất bậc bị ảnh hưởng nhiều bởi hiện tượng tán sắc, do đó băng thông không cao và không được sử dụng trong các hệ thống mạng. Để hạn chế sự ảnh hưởng của hiện tượng tán sắc, các nhà sản xuất đã cho ra đời loại cáp sợi quang Multimode chiết suất biến đổi.
- Sợi quang Multimode chiết suất biến đổi: lõi sợi quang được kết hợp từ nhiều lớp thủy tinh có chiết suất n1, n2, n3… khác nhau thay vì chỉ có một chiết suất như trong lõi của sợi quang Step Index Multimode. Lớp thủy tinh bên trong có chiết suất cao hơn và lớp bên ngoài có chiết suất thấp hơn. Các tia sáng sẽ lan truyền nhanh hơn khi gặp chiết suất thấp và chậm hơn khi gặp chiết suất cao. Do vậy, sợi quang chiết suất luôn biến đổi làm giảm độ chênh lệch thời gian Dt, hạn chế hiện tượng tán sắc và giúp tăng băng thông sử dụng trở nên phổ biến trong hệ thống mạng hiện nay của các doanh nghiệp, cơ quang.
2. Cáp quang Singlemode

Là sợi quang mà trong đó chỉ có một tia sáng Axial được lan truyền. Do đó, hiện tượng tán sắc ánh sáng không xuất hiện ở sợi quang Singlemode. Mà nó làm cho sợi quang Singlemode có băng thông lớn hơn và truyền dữ liệu đi xa hơn so với sợi quang Multimode.
Thông số vật lí của SM và MM
- Đường kính phần lõi sợi (core)



Cáp  quang Singlemode là: 9/125
    Cáp quang Multimode là: 50/125 và 62.5/125

- Đường kính vỏ phản xạ: thì 2 cáp quang MM và SM là 125um
Trên đây là cách phân biệt cáp quang Singlemode và cáp quang Multimode. Với đôi ngũ nhân viên nhiều năm kinh nghiệm sẽ giúp quý khách phân biệt sản phẩm một cách tốt nhất và lựa chọn những sản phẩm chất lượng cho doanh nghiệp của mình. Ngoài ra khi mua sản phẩm cáp quang tại Hợp Nhất quý khách có cơ hội nhận được nhiều phần quà giá trị và hưởng ưu đãi sau:
- Được mua chính hãng 100%
- Hưởng mức chiết khấu cao
- Kiểm tra hàng và thanh toán tiền sau khi nhận sản phẩm

Sợi quang là những dây nhỏ và dẻo truyền các ánh sáng nhìn thấy được và các tia hồng ngoại. Chúng có 3 lớp: lõi (core), áo (cladding) và vỏ bọc (coating).
- Để ánh sáng có thể phản xạ một cách hoàn toàn trong lõi thì chiết suất của lõi lớn hơn chiết suất của áo một chút.
- Vỏ bọc ở phía ngoài áo bảo vệ sợi quang khỏi bị ẩm và ăn mòn, đồng thời chống xuyên âm với các sợi đi bên cạnh.
Lõi và áo được Học bằng thuỷ tinh hay, chất dẻo (Silica), kim loại, fluor, sợi quang kết tinh). Chúng được phân loại thành các loại sợi quang đơn mode Single Mode (SM) và đa mode Multimode (MM) tương ứng với số lượng mode của ánh sáng truyền qua sợi quang. Mode sóng là một trạng thái truyền ổn định của sóng ánh sáng (cũng có thể hiểu một mode là một tia).
sợi quang đơn mode Single Mode (SM) và đa mode Multimode (MM)

Phân loại cáp quang Singlemode và multimode
1. Theo cấu tạo bên trong
Theo Mode thì có: Singlemode và multimode: (multimode: có 2 loại: 62.5 và 50).
Theo môi trường lắp đặt thì có Outdoor và Indoor.
Outdoor lại chia ra thành các loại: F8 và Underground
Single Mode và Multi Mode
- Sợi quang SM chỉ truyền được một bước sóng do đường kính lõi sợi rất nhỏ (khoảng 10 micromet). Và Do chỉ truyền một mode sóng nên sợi SM không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc và trên thực tế SM thường ít được sử dụng hơn so với MM.
- Sợi quang MM có đường kính lõi lớn hơn nhiều so với SM (khoảng 6-8 lần), có thể truyền được nhiều bước sóng trong lõi.
Ngoài ra chúng còn được phân loại thành sợi quang có chỉ số bước và chỉ số lớp tuỳ theo hình dạng và chiết suất của các phần của lõi sợi quang.
Khoảng cách giữa 2 thiết bị đấu nối bằng cáp quang không quy định cụ thể là bao nhiêu Kilomet. Khoảng cách giữa 2 thiết bị được căn cứ vào tính toán suy hao toàn tuyến, công suất phát, độ nhạy thu và công suất dự phòng của thiết bị.
Thông thường mỗi thiết bị đều có khuyến cáo chạy ở cự ly nhất định, tuy nhiên đó chỉ là tính tương đối thôi.
Chuẩn bước sóng cho thiết bị chạy SM và MM có khác nhau:
Multi Mode có các bước sóng chuẩn là: 780, 850 và 1300. Hiện nay các thiết bị ít dùng bước sóng 780.
Single Modecó các bước sóng: 1310, 1550, 1627. Hiện nay các thiết bị SM dùng công nghệ DWM thì còn có thể sử dụng nhiều bước sóng khác nữa.
Đa phần cáp quang single mode chỉ dùng cho đường trục, ngoài việc giá thành, yêu cầu

Báo giá hoàn công nhà ở


Thiết kế website Vậy bạn còn chần chừ gì mà không thiết kế website cho doanh, Sở hữu một website giá rẻ chuẩn SEO đang là giải pháp kinh doanh online tiết kiệm chi phí và hiệu quả cho doanh nghiệp. Thiết kế website bằng WordPress, chuẩn SEO

Quy trình hoạt động của hệ thống báo cháy là một quy trình khép kín. Khi có hiện tượng về sự cháy chẳng hạn như nhiệt độ gia tăng đột ngột, có sự xuất hiện của khói hoặc các tia lửa các thiết bị đầu vào đầu báo, công tắc khẩn nhận tín hiệu và truyền thông tin của sự cố về trung tâm báo cháy thông qua cáp báo cháy alantek 18AWG. Tại đây trung tâm sẽ xử lý thông tin nhận được, xác định vị trí nơi xảy ra sự cháy thông qua các zone và truyền thông tin đến các thiết bị đầu ra với cáp báo cháy alantek 18AWG để bảng hiển thị phụ, chuông, còi, đèn phát tín hiệu âm thanh, ánh sáng để mọi người nhận biết khu vực đang xảy ra sự cháy và xử lý kịp thời.

7.1 Việc lựa chọn dây dẫn và cáp cho các mạch của hệ thống báo cháy phải thỏa mãn tiêu chuẩn, qui phạm lắp đặt thiết bị điện và dây dẫn hiện hành có liên quan phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này và tài liệu kỹ thuật đối với từng loại thiết bị cụ thể.

7.2 Cáp tín hiệu của hệ thống báo cháy tự động phải đặt chìm trong tường, trần nhà ...và phải có biện pháp bảo vệ dây dẫn chống chập hoặc đứt dây (luồn trong ống kim loại hoặc ống bảo vệ khác). Trường hợp đặt nổi phải có biện pháp chống chuột cắn hoặc các nguyên nhân cơ học khác kàm hỏng cáp. Các lỗ xuyên trần, tường sau khi thi công xong phải được bịt kín bằng vật liệu không cháy

7.3 Các mạch tín hiệu của hệ thống báo cháy phải được kiểm tra tự động về tình trạng kỹ thuật theo suốt chiều dài của mạch tín hiệu.

7.4 Các mạch tín hiệu báo cháy phải sử dụng dây dẫn riêng và cáp có lõi bằng đồng. Cho phép sử dụng cáp thông tin lõi đồng của mạng thông tin hỗn hợp nhưng phải tách riêng kênh liên lạc.



7.5 Lõi đồng của từng dây dẫn tín hiệu từ đầu báo cháy đến đường cáp trục chính phải có diện tích tiết diện không nhỏ hơn 0,75mm2 (tương đương với lõi đồng có đường kính 1 mm). Cho phép dùng nhiều dây dẫn tết lại nhưng tổng diện tích tiết diện của các lõi đồng được tết lại đó không được nhỏ hơn 0,75 mm2. Diện tích tiết diện từng lõi đồng của đường cáp trục chính phải không nhỏ hơn 0,4 mm2. Cho phép dùng cáp nhiều dây dẫn trong một lớp bọc bảo vệ chung nhưng đường kính lõi đồng của mỗi dây dẫn không được nhỏ hơn 0,4 mm.

Tổng điện trở của mỗi kênh liên lạc báo cháy không được lớn 100 Ôm nhưng không được lớn hơn giá trị yêu cầu đối với từng loai trung tâm báo cháy.

7.6 Cáp điều khiển thiết bị ngoại vi, dây dẫn tín hiệu nối từ các đầu báo cháy trong hệ thống chữa cháy tự động là dây dẫn chịu nhiệt cao (cáp chống cháy). Cho phép sử dụng cáp điều khiển thiết bị ngoại vi bằng cáp thường nhưng phải có biện pháp bảo vệ khỏi sự tác động của nhiệt ít nhất trong thời gian 30 phút.

7.7 Không cho phép lắp đặt chung các mạch điện của hệ thống báo cháy tự động với mạch điện áp trên 60V trong cùng một đường ống, một hộp, một bó, một rãnh kín của cấu kiện xây dựng.

Cho phép lắp đặt chung các mạch trên khi có vách ngăn dọc giữa chúng bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa không dưới 15 phút.

7.8 Trong trường hợp mắc hở song song thì khoảng cách giữa dây dẫn của đường điện chiếu sáng và động lực với cáp của hệ thống báo cháy không được nhỏ hơn 0,5m. Nếu khoảng cách này nhỏ hơn 0,5m phải có biện pháp chống nhiễu điện từ.

7.9 Trường hợp trong công trình có nguồn phát nhiễu hoặc đối với hệ thống báo cháy địa chỉ thì bắt buộc phải sử dụng dây dẫn và cáp chống nhiễu. Nếu dây dẫn và cáp không chống nhiễu thì nhất thiết phải luồn trong ống hoặc hộp kim loại có tiếp đất.

Đối với hệ thống báo cháy thông thường khuyến khích sử dụng dây dẫn và cáp chống nhiễu hoặc không chống nhiễu nhưng được luồn trong ống kim loại hoặc hộp kim loại có tiếp đất.

7.10 Số lượng đầu nối của các hộp đấu dây và số lượng dây dẫn của cáp trục chính phải có dự phòng là 20%.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống báo cháy được trang bị tại các nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và các công trình khác có nguy hiểm về cháy, nổ.

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các công trình được thiết kế theo yêu cầu đặc biệt.

2 Thuật ngữ và định nghĩa

2.1 Hệ thống báo cháy tự động (Automatic fire alarm system): Hệ thống tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy.



2.1.1 Hệ báo cháy thường (Conventional fire alarm system): Hệ thống báo cháy tự động không có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy.

2.1.2 Hệ thống báo cháy địa chỉ (Addressable fire alarm system): Hệ thống báo cháy tự động có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy.

2.1.3 Hệ thống báo cháy thông minh (Intelligent fire alarm system): Hệ thống báo cháy tự động ngoài chức năng báo cháy thường và địa chỉ còn có thể đo được một số thông số về cháy của khu vực nơi lắp đặt đầu báo cháy như nhiệt độ, nồng độ khói hoặc/và tự động thay đổi ngưỡng tác động của đầu báo cháy theo yêu cầu của nhà thiết kế và lắp đặt.

2.2 Hệ thống báo cháy bằng tay (Manual fire alarm system): Hệ thống báo cháy mà việc báo cháy chỉ được thực hiện bằng tay (không có đầu báo cháy tự động).

2.3 Đầu báo cháy tự động (Automatic fire detector): Thiết bị tự động nhạy cảm với các hiện tượng kèm theo sự cháy (sự tăng nhiệt độ, toả khói, phát sáng) và truyền tín hiệu thích hợp đến trung tâm báo cháy.

2.3.1 Đầu báo cháy nhiệt (Heat detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự gia tăng nhiệt độ của môi trường nơi lắp đặt đầu báo cháy.

2.3.1.1 Đầu báo cháy nhiệt cố định (Fixed temperature heat detector): Đầu báo cháy nhiệt, tác động khi nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy đạt đến giá trị xác định trước.

2.3.1.2 Đầu báo cháy nhiệt gia tăng (Rate of rise heat detector): Đầu báo cháy nhiệt, tác động khi nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy có vận tốc gia tăng đạt đến giá trị xác định.

2.3.1.3 Đầu báo cháy nhiệt kiểu dây (Line type heat detector): Đầu báo cháy nhiệt có cấu tạo dưới dạng dây hoặc ống nhỏ.

2.3.2 Đầu báo cháy khói (Smoke detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với tác động của các hạt rắn hoặc lỏng sinh ra từ quá trình cháy và/hoặc quá trình phân huỷ do nhiệt gọi là khói.

2.3.2.1 Đầu báo cháy khói i on hóa (ionization smoke detector): Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng tác động tới các dòng i on hoá bên trong đầu báo cháy.

2.3.2.2 Đầu báo cháy khói quang điện (Photoelectric smoke detector): Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thụ bức xạ hay tán xạ trong vùng hồng ngoại và / hoặc vùng cực tím của phổ điện từ.

2.3.2.3 Đầu báo cháy khói quang học (Optical smoke detector): Như 2.3.2.2

2.3.2.4 Đầu báo cháy khói tia chiếu (Projected beam type smoke detector): Đầu báo cháy khói gồm hai bộ phận là đầu phát tia sáng và đầu thu tia sáng, sẽ tác động khi ở khoảng giữa đầu phát và đầu thu xuất hiện khói.

2.3.3 Đầu báo cháy lửa (Flame detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự bức xạ của ngọn lửa.

2.3.4 Đầu báo cháy tự kiểm tra (Automatic Testing Function Detector - ATF): Đầu báo cháy có chức năng tự động kiểm tra các tính năng của nó để truyền về trung tâm báo cháy.

2.3.5 Đầu báo cháy hỗn hợp (Combine detector): Đầu báo

Tư vấn chống thấm trong xây dựng nhà ở, công trình, quán cà phê

Tư vấn chống thấm trong xây dựng nhà ở, công trình, quán cà phê

 Dường như dưới tác động của môi trường mọi vị trí ...
Thiết kế quán cà phê đẹp

Thiết kế quán cà phê đẹp

 Chúng tôi luôn tiên phong trong quá trình xây ...
Tư vấn thiết kế nhà 2 tầng đẹp hợp phong thủy

Tư vấn thiết kế nhà 2 tầng đẹp hợp phong thủy

 Yêu cầu tư vấn thiết kế: Gia đình tôi có lô đất ...
Thiết kế phòng khách chung cư theo phong cách mở lôi cuốn

Thiết kế phòng khách chung cư theo phong cách mở lôi cuốn

 Thiết kế phòng khách chung cư theo phong cách mở sau sẽ ...
Xây dựng, thiết kế, trang trí quán cà phê

Xây dựng, thiết kế, trang trí quán cà phê

 Chúng tôi luôn phấn đấu mang đến quý khách ...
Dịch vụ tư vấn thiết kế công trình xây dựng

Dịch vụ tư vấn thiết kế công trình xây dựng

 Trong quá trình thi công công trình xây dựng giai ...
Title Demo (Tin đăng mẫu)Xem tất cả
Title Demo (Tin đăng mẫu)Xem tất cả
Title Demo (Tin đăng mẫu)Xem tất cả
Title Demo (Tin đăng mẫu)Xem tất cả
Title Demo (Tin đăng mẫu)Xem tất cả
Title Demo (Tin đăng mẫu)Xem tất cả
Báo giá hoàn công nhà ở